🌱 Bắt đầu›Ngữ pháp nền tảng A1 → A2 Ngữ pháp·Trung cấp
Nền tảng A2: Câu bị động thì hiện tại đơn và quá khứ đơn
Nắm vững cấu trúc và cách dùng câu bị động ở thì Hiện tại đơn và Quá khứ đơn trong giao tiếp công sở, email và báo cáo công việc.
Hỏi - Đáp Ngữ Pháp: Câu Bị Động Thì Hiện Tại Đơn và Quá Khứ Đơn
Trong môi trường công sở, câu bị động (Passive Voice) được sử dụng rất phổ biến khi viết email, lập báo cáo hoặc giao tiếp công việc hàng ngày. Cùng giải đáp 3 câu hỏi thường gặp để làm chủ điểm ngữ pháp này nhé.
1. Khi nào tôi nên dùng câu bị động trong công việc?
Bạn nên ưu tiên sử dụng câu bị động trong các tình huống sau:
- Khi hành động quan trọng hơn người thực hiện: Ví dụ, việc hợp đồng được gửi fax hay nhân viên được bổ nhiệm là thông tin trọng tâm, không nhất thiết phải nhấn mạnh người bấm nút hay người ký quyết định.
- Khi muốn câu văn lịch sự và khách quan: Trong văn phong email đối ngoại, bị động giúp thông điệp mang tính chuyên nghiệp, tránh chỉ trích cá nhân.
2. Cấu trúc bị động Hiện tại đơn và Quá khứ đơn khác nhau thế nào?
Công thức chung của câu bị động luôn gồm Be + V3/ed (động từ To Be đi kèm Động từ quá khứ phân từ).
- Thì Hiện tại đơn (Present Simple Passive): Diễn tả quy trình, công việc định kỳ hoặc sự thật ở hiện tại.
Công thức: S + am / is / are + V3/ed - Thì Quá khứ đơn (Past Simple Passive): Diễn tả hành động bị tác động đã hoàn thành trong quá khứ.
Công thức: S + was / were + V3/ed
| Thì | Chủ động (Active) | Bị động (Passive) |
|---|---|---|
| Hiện tại đơn | They fax the contract every day. (Họ gửi fax hợp đồng mỗi ngày.) | The contract is faxed every day. (Hợp đồng được gửi fax mỗi ngày.) |
| Quá khứ đơn | The Director appointed her yesterday. (Giám đốc đã bổ nhiệm cô ấy hôm qua.) | She was appointed yesterday. (Cô ấy đã được bổ nhiệm hôm qua.) |
3. Làm sao để chuyển từ câu chủ động sang bị động không bị nhầm?
Hãy làm theo 3 bước đơn giản sau:
- Bước 1: Lấy tân ngữ (Object) của câu chủ động làm chủ ngữ (Subject) mới cho câu bị động.
- Bước 2: Chia động từ To Be (am/is/are ở hiện tại hoặc was/were ở quá khứ) phù hợp với chủ ngữ mới.
- Bước 3: Chuyển động từ chính về dạng V3/ed. Nếu cần chỉ rõ người làm, thêm by + người/vật ở cuối câu.
Lưu ý lỗi người Việt thường mắc
1. Quên động từ To Be: Do thói quen dịch nhẩm từ tiếng Việt, người học hay bỏ sót be. Ví dụ viết sai: The document faxed yesterday (Đúng: The document was faxed yesterday).
2. Quên chia dạng V3/ed: Giữ nguyên động từ nguyên mẫu sau be. Ví dụ viết sai: The form is initial by the manager (Đúng: The form is initialed by the manager).
3. Nhầm lẫn giữa số ít và số nhiều: Quên chia is/are hoặc was/were tương ứng với chủ ngữ mới ở câu bị động.