Ngữ Pháp Trung cấp 🏆 Luyện thi chứng chỉ 🗺️ TOEFL Junior
TOEFL Junior: Mệnh đề quan hệ với who, which, that, where
Hướng dẫn chi tiết cách sử dụng các đại từ và trạng từ quan hệ who, which, that, where trong bài thi TOEFL Junior dành cho học sinh THCS, kèm các lưu ý tránh lỗi sai phổ biến.
1. Mệnh đề quan hệ là gì?
Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) dùng để bổ sung thông tin cho một danh từ đứng ngay trước nó. Trong bài thi TOEFL Junior phần Language Form, các dạng câu hỏi thường yêu cầu em lựa chọn đúng đại từ hoặc trạng từ quan hệ thích hợp để nối các mệnh đề lại với nhau.
2. Cách dùng who, which, that, where
- who: Dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.
Ví dụ: The vlogger who made this video lives in my district. (Người làm video blog mà đã quay video này sống ở khu vực của tớ.) - which: Dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật, sự việc.
Ví dụ: I listened to a podcast which shares study tips. (Tớ đã nghe một bài phát thanh chia sẻ các mẹo học tập.) - that: Dùng để thay thế cho cả người và vật trong mệnh đề quan hệ xác định (mệnh đề không có dấu phẩy).
Ví dụ: This is the playlist that I created for studying. (Đây là danh sách bài hát mà tớ đã tạo để học bài.) - where: Trạng từ quan hệ dùng để thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn.
Ví dụ: This is the district where our team held the contest. (Đây là khu vực nơi đội của chúng tớ đã tổ chức cuộc thi.)
3. So sánh dễ nhầm lẫn: where vs. which/that
Học sinh hay phân vân khi đứng sau một danh từ chỉ nơi chốn nên dùng where hay which/that. Hãy xem bảng phân biệt dưới đây:
| Trường hợp | Đại từ / Trạng từ | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|
| Nơi chốn đóng vai trò là nơi diễn ra hành động (sau đó là một mệnh đề đầy đủ S + V) | where | The spot where we met was quiet. (Nơi chúng tớ gặp nhau rất yên tĩnh.) |
| Nơi chốn đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ của động từ phía sau | which / that | The spot which attracted many teenagers was very clean. (Địa điểm mà đã thu hút nhiều bạn trẻ thì rất sạch sẻ.) |
4. Lưu ý lỗi người Việt thường mắc
Học sinh Việt Nam thường mắc lỗi lặp lại đại từ khi dịch xuôi từ tiếng Việt sang tiếng Anh. Ví dụ: khi muốn nói "Căn phòng mà tớ ở trong đó", nhiều bạn viết thừa từ tân ngữ ở cuối câu.
Lỗi sai phổ biến: The contest which I joined it was fun. (Thừa từ "it")
Cách sửa đúng: The contest which I joined was fun. (Cuộc thi mà tớ tham gia rất vui.)